Béo phì là gì? Các chỉ số báo hiệu béo phì

Như thế nào gọi là béo phì

Trên thế giới ngày nay, bệnh béo phì đang trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Với lối sống hiện đại và thói quen ăn uống không lành mạnh, ngày càng có nhiều người bị béo phì hơn. Vậy béo phì là gì, như thế nào sẽ bị gọi là béo phì, nguyên nhân nào dẫn tới béo phì? Xem thêm thông tin chi tiết ngay dưới đây

1. BÉO PHÌ LÀ GÌ?

Thừa cân và béo phì là hiện tượng khi cơ thể tích tụ chất béo vượt quá mức bình thường, có thể gây hại đến sức khỏe.

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vào năm 2016, số người trên 18 tuổi bị thừa cân trên toàn cầu là hơn 1,9 tỷ người, trong đó có hơn 650 triệu người bị béo phì. Tỷ lệ này tương đương với 39% dân số toàn cầu bị thừa cân và 13% bị béo phì. Béo phì cũng đang trở thành một vấn đề ngày càng phổ biến ở trẻ em. Năm 2016, có hơn 340 triệu trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 5 đến 19 tuổi bị thừa cân hoặc béo phì.

Như thế nào gọi là béo phì
Như thế nào gọi là béo phì

Béo phì có thể được phân loại theo độ tuổi hoặc sự phân bố mỡ như sau:

Phân loại theo độ tuổi:

  • Béo phì bắt đầu từ giai đoạn trưởng thành.
  • Béo phì ở tuổi thiếu niên.

Phân loại theo sự phân bố mỡ:

  • Béo phì dạng nam: mỡ tập trung chủ yếu ở vùng gáy, cổ, mặt, vai, cánh tay, ngực và bụng trên rốn.
  • Béo phì dạng nữ: mỡ tập trung chủ yếu ở đùi, mông và cẳng chân.
  • Béo phì hỗn hợp: mỡ phân bố đều khá đồng đều trên cơ thể.

Vì vậy, để biết liệu bạn có thừa cân hoặc béo phì hay không, có một cách đơn giản là tính chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI) dựa trên số cân nặng và chiều cao của bạn.

2. MỨC ĐỘ BÉO PHÌ THEO CHỈ SỐ BMI

Một cách tính chỉ số BMI cho người lớn là như sau: Chia trọng lượng (kg) cho bình phương chiều cao (m). Ví dụ: Nếu một người cao 1,8m và nặng 75kg, thì BMI = 75 ÷ (1.8 x 1.8) = 22.2.

Dựa vào chỉ số BMI, ta có thể đánh giá mức độ béo phì theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau:

  • BMI < 18.5: Gầy
  • BMI từ 18.5 – 24.9: Bình thường
  • BMI từ 25 – 29.9: Tăng cân
  • BMI từ 30 – 34.9: Béo phì độ 1
  • BMI từ 35 – 39.9: Béo phì độ 2
  • BMI ≥ 40: Béo phì độ 3
MỨC ĐỘ BÉO PHÌ THEO CHỈ SỐ BMI
MỨC ĐỘ BÉO PHÌ THEO CHỈ SỐ BMI

Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm của người châu Á, một số nước trong đó có Việt Nam áp dụng bảng tiêu chuẩn dưới đây:

  • BMI < 18.5: Gầy
  • BMI từ 18.5 – 22.9: Bình thường
  • BMI từ 23 – 24.9: Tăng cân (nguy cơ béo phì)
  • BMI từ 25 – 29.9: Béo phì độ 1
  • BMI ≥ 30: Béo phì độ 2

Chỉ số BMI không đo trực tiếp lượng mỡ trong cơ thể, do đó, ở một số trường hợp như vận động viên thể hình, chỉ số BMI có thể cao mặc dù họ không có mỡ thừa.

Đối với trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 5 đến 19 tuổi, BMI sẽ được tính dựa trên giới tính và độ tuổi cụ thể theo tiêu chuẩn của WHO. Đánh giá tình trạng tăng trưởng của trẻ có thể sử dụng công thức đánh giá từ Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia.

3. NGUYÊN NHÂN BÉO PHÌ? 

Dưới đây là những nguyên nhân gây ra béo phì:

a. Ăn quá nhiều

Việc tiêu thụ calo vượt quá nhu cầu hàng ngày của cơ thể trong một khoảng thời gian dài có thể dẫn đến béo phì. Các nguyên nhân liên quan đến việc ăn quá nhiều có thể bao gồm:

  • Tiêu thụ thức ăn nhanh gọn.
  • Tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa.
  • Tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều carbohydrate, đặc biệt là đường, bánh kẹo ngọt, nước ngọt, bia và rượu.
  • Ảnh hưởng từ thói quen ăn uống của gia đình.
  • Ăn quá nhiều do tình trạng tâm thần (như rối loạn lo âu, rối loạn ăn uống vô độ…).
Thừa cân có khác béo phì không
Thừa cân có khác béo phì không

b. Thiếu vận động

Thiếu hoạt động, không sử dụng đủ năng lượng dẫn đến dư thừa calo và tích tụ theo thời gian. Thiếu vận động kết hợp với việc ăn quá nhiều là nguyên nhân phổ biến nhất gây béo phì. Một số đối tượng có thể bị béo phì do thiếu vận động bao gồm:

  • Có lối sống ít hoạt động.
  • Công việc yêu cầu nhiều thời gian ngồi như công việc văn phòng, công việc thiết kế…
  • Hạn chế hoạt động vì tuổi tác hoặc vì các vấn đề y tế.

c. Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong béo phì, ảnh hưởng đến cách cơ thể xử lý thức ăn thành năng lượng và cách lưu trữ chất béo. Nếu cả bố và mẹ của gia đình mắc béo phì, khả năng con cái bị béo phì lên đến 80%, trong khi nếu bố mẹ không mắc béo phì, tỷ lệ này chỉ khoảng 7%.

d. Nguyên nhân nội tiết

  • Hội chứng Cushing.
  • Hội chứng buồng trứng đa nang.
  • Hội chứng Prader-Willi.
  • U tiết insulin.
  • Suy giáp.

4. TÁC HẠI CỦA BÉO PHÌ LÀ GÌ?

Nhiều người thưởng nghĩ béo phì chỉ đơn giản là khó đi lại, hoạt động. Nhưng béo phì không chỉ đơn thuần là tình trạng tăng cân, mà còn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý khác. Những bệnh lý này, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Béo phì là một hội chứng chuyển hóa có thể gây ra nhiều vấn đề chuyển hóa khác nhau, bao gồm:

  • Tiền đái tháo đường.
  • Đái tháo đường type 2.
  • Rối loạn lipid máu.
  • Rối loạn chuyển hóa acid uric, có thể dẫn đến cơn gout cấp.

Béo phì cũng là yếu tố nguy cơ cho các bệnh tim mạch, bao gồm:

  • Tăng huyết áp.
  • Xơ vữa động mạch.
  • Thiếu máu cơ tim.
  • Nhồi máu cơ tim.
  • Đột quỵ: xuất huyết não và thiếu máu cục bộ.

Béo phì có thể gây ra các vấn đề về hệ tiêu hóa, bao gồm:

  • Gan nhiễm mỡ, phát triển thành viêm gan mỡ, xơ gan.
  • Sỏi túi mật.
  • Viêm tụy cấp.
  • Trào ngược dạ dày thực quản.

Béo phì cũng gây ra các biến chứng trong hệ hô hấp, gồm:

  • Suy hô hấp.
  • Ngừng thở khi ngủ.

Ngoài ra, béo phì tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp, bao gồm:

  • Thoái hóa khớp.
  • Thoát vị đĩa đệm.
  • Trượt cột sống.

Các biến chứng khác của béo phì bao gồm:

  • Đục thủy tinh thể liên quan đến kháng insulin.
  • Giảm khả năng sinh dục.
  • Rối loạn kinh nguyệt.
  • Chứng rậm lông.
  • Tăng nguy cơ mắc ung thư (nội mạc tử cung, vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt, gan, túi mật, thận và đại tràng).
  • Sừng hóa gan bàn tay, bàn chân.
  • Rạn da.
  • Biến chứng thai kỳ: nhiễm độc thai nghén, khó sinh.

Những nguy cơ biến chứng này tăng lên theo mức độ béo phì. Trẻ em bị béo phì có nguy cơ béo phì, tử vong sớm và tàn tật cao hơn khi trưởng thành. Ngoài ra, trẻ em béo phì có thể gặp khó khăn trong việc thở, tăng nguy cơ gãy xương, tăng huyết áp, mắc các vấn đề tim mạch sớm, chống lại insulin và ảnh hưởng đến tâm lý.

Như vậy, Trà Thảo Mộc đã giải thích béo phì là gì, nguyên nhân gây ra béo phì, chỉ số báo động béo phì và tác hại của béo phì,


XEM THÊM:

Cách điều trị và phòng ngừa béo phì

Các thực phẩm nên và không nên ăn bị béo phì

Top 8 nguyên nhân chậm kinh ở phụ nữ

Nguyên nhân bị sỏi thận và cách điều trị

Giải đáp các câu hỏi về bệnh ung thư phổi

Các giai đoạn của ung thư đại tràng

 Delta Da’sia – Sản xuất trà thảo mộc tốt cho sức khỏe mọi người

Địa chỉ: 107, đường 2, Tổ 3, KP 1, Phường Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Hotline: 0903 349 318 – 0339.650.681

Website: deltadasia.com

Email: healthyfood@deltadasia.com

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ